Công ty TNHH Minh Hưng Lợi
Đơn vị nhập khẩu và phân phối dầu nhớt
hotline

Chức năng của mỡ bôi trơn

26/04/2022
Mỡ bôi trơn (Grease Lubricant) là chất bôi trơn rắn hoặc bán lỏng. Là loại chất bôi trơn có chứa thêm thành phần là chất làm đặc (điển hình là xà phòng). Mỡ được sử dụng như một chất bôi trơn có thể duy trì tại vị trí bôi trơn. Chúng được sử dụng để bôi trơn cho rất nhiều thiết bị, như: vòng bi, ổ trục, khớp nối, bánh răng hở, dây cáp tời,…

1. Chức năng của mỡ bôi trơn

- Chức năng như một chất bôi trơn:

- Chịu tải va đập (khi stop/ star)

- Chịu được môi trường nước & nhiễm bẩn

- Chịu sự thay đổi của nhiệt độ

- Thời gian bôi trơn dài

Chức năng ở yên một chỗ:

- Bám dính các bề mặt

- Chống lại tác động của nước rửa trôi

- Duy trì độ quánh hoặc độ ổn định cơ học khi nhiệt độ thay đổi, mài mòn & rung động

2. Thành phần của mỡ bôi trơn

Mỡ bôi trơn được pha chế với 3 thành phần: dầu gốc, chất làm đặc và phụ gia.

Dầu gốc: bôi trơn, giảm ma sát giữa các bề mặt chuyển động; có vai trò như dầu gốc trong dầu bôi trơn.

Phụ gia: bổ sung khả năng bôi trơn của dầu gốc, cải thiện các đặc tính như chống mài mòn và chống gỉ.

Chất làm đặc: hoạt động giống như một miếng bọt biển. Tác dụng của chất làm đặc là giữ dầu dự trữ cho đến khi cần bôi trơn. Chất làm đặc phản ứng với các lực bên ngoài như chuyển động, rung lắc hoặc thay đổi nhiệt độ.

3. Vai trò và chức năng của chất làm đặc

Chất làm đặc là thành phần quyết định đảm bảo mỡ ở yên 1 chỗ. Và việc lựa chọn chất làm đặc phụ thuộc vào các yêu cầu hoạt động riêng. Như: nhiệt độ, ổn định cắt, kháng nước, khả năng bơm.

Có nhiều chất làm đặc khác nhau: Lithium, phức lithium, Calcium, Aluminium complex, Calcium Shulphonate, Polyurea, Clay, ….

Chức năng của chất làm đặc tương tự như một miếng bọt biển. Với áp suất nhẹ thì chỉ có một ít nước chảy ra. Nhưng với áp suất lớn, một lượng lớn nước sẽ chảy ra.

4. Các phương pháp tra mỡ

Thủ công: súng bắn mỡ, chổi

Tự động: một điểm bôi trơn, hệ thống bôi trơn trung tâm

Ưu nhược điểm của mỡ bôi trơn so với dầu bôi trơn

Chọn mỡ bôi trơn hay dầu bôi trơn

Chỉ Tiêu

Mỡ bôi trơn

Dầu bôi trơn

Nhiệt độ

Tới 120ºC. Mỡ đặc biệt lên tới trên 200ºC

Tới 200ºC. Nhiệt độ cao với dầu đặc biệt

Tốc độ

Tốc độ vừa phải, trung bình

Tốc độ cao

Tải trọng

Tải lớn

Tải lớn

Stop – Star

Phá hủy bề mặt ổ trục

Chạy thời gian dài, không cần bão dưỡng

Không

Bôi trơn trung tâm, đi các vị trí khác

Không

Điều kiện bẩn

Có. Làm kín tốt, ngăn chặn bẩn xâm nhập.

Hệ thống tuần hoàn yêu cầu lọc dầu.

 

Dầu bôi trơn luôn là sự lựa chọn đầu tiên, nhưng mỡ được sử dụng khi:

Các bộ phận bôi trơn khó tiếp cận hoặc yêu cầu bôi trơn không thường xuyên.

Vấn đề làm kín hiệu quả nhằm chống lại sự nhiễm bẩn là yêu cầu rất quan trọng.

Hệ thống không có khả năng lưu trữ dầu.

Ứng dụng phổ biến nhất: ổ trục, bánh răng, khớp nối.

Ưu nhược điểm của mỡ bôi trơn

Ưu điểm của mỡ bôi trơn

Nhược điểm của mỡ bôi trơn

Thuận lợi: Dễ áp dụng, sử dụng ít thường xuyên.

Độ bám dính: không bị rơi khỏi bề mặt bôi trơn tĩnh, bôi trơn ngay từ lúc khởi động.

Bảo vệ: làm kín tốt hơn dầu, bảo vệ khỏi ăn mòn trong suốt quá trình dừng máy.

Sạch sẽ: không bị rò rỉ hoặc vung tóe như dầu. Có thể sử dụng trong sản xuất thực phẩm, thuốc, dệt may,…

Khả năng làm mát: thấp.

Nhiễm bẩn: cần lưu ý để tránh nhiễm bẩn trong suốt quá trình lưu trữ. Mạt kim loại mòn bị giữ lại trong chất bôi trơn. Chất nhiễm bẩn có thể làm tăng sự mài mòn

Giới hạn thiết kế: không thể sử dụng cho các ổ trục tốc độ cao.

Khách hàng mong muốn được gì từ mỡ

Mỡ phải thực hiện các chức năng bảo vệ đầu tiên của nó. Điều này đảm bảo rằng thiết bị hoạt động chính xác. Giúp duy trì tuổi thọ thiết bị.

Hướng giá trị khách hàng mong muốn là giảm “tổng chi phí sỡ hữu thiết bị“. Bao gồm: chi phí tực tế của mỡ, chi phí hỏng hóc thiết bị, chi phí bảo trì, bảo dưỡng, hiệu suất hoạt động.

Bằng cách lựa chọn đúng chất bôi trơn. Khách hàng có thể nhận được giá trị lớn nhất với chi phí thấp nhất có thể.

Các tính chất quan trọng của mỡ

1. Điểm nhỏ giọt

Là khả năng của mỡ ở nhiệt độ cao (giống như nhiệt độ nóng chảy).

Chất làm đặc

ºF

ºC

Calcium

265 – 285

129 -140

Lithium

380 – 400

193 – 204

Lithium Complex

450+

232+

Other Complex

450+

232+

Polyurea

450+

232+

Microgel® (Clay)

>500

>260

2. Độ cứng của mỡ – NLGI

- Độ cứng mỡ được phân loại theo hệ thống NLGI (National Lubricating Grease Institute) được phát triển bởi Viện Mỡ Liên hiệp và hệ thống này có 9 cấp độ từ:

- NLGI 000 (mềm nhất hoặc hầu hết là chất lỏng) tới 6 (cứng nhất)

- NLGI 2 (hay gọi là mỡ số 2) là thông dụng nhất

- NLGI cấp từ 000 tới 1 có thể được sử dụng cho hệ thống bôi trơn trung tâm (cho việc tra mỡ tự động)
 

NLGI Grade

Độ Xuyên Kim (0.1mm – 25 ºC)

Mô Tả

000

445-475

Lỏng

00

400-430

Bán lỏng

0

355-385

Rất mềm

1

310-340

Mềm

2

265-295

Hơi mềm

3

220-250

Hơi cứng

4

175-205

Cứng

5

130-160

Rất cứng

6

85-115

Khối rắn

Các vấn đề thường gặp đối với thiết bị sử dụng mỡ

1. Triệu chứng của ổ đỡ khi có vấn đề

- Chạy nóng, chạy ồn

- Tuổi thọ ngắn, thay thế thường xuyên

- Rung động quá mức

- Ma sát, quay khó

2. Nguyên nhân gây hỏng ổ trục

- Hỏng do mỏi: hết tuổi thọ vòng bi do mỏi. Do sử dụng không phù hợp, quá tải, có tải trước.

- Xử lý & lắp đặt không phù hợp: lệch trục, không cân bằng, phá hủy sớm, không an toàn.

- Nhiễm bẩn trong lúc hoạt động: nhiễm bụi, nước, hóa chất, hơi nước,.. Niêm bị hư, niêm và vị trí niêm không phù hợp.

- Bôi trơn không đúng cách

- Sai mỡ hoặc do mỡ kém chất lượng. Nạp quá nhiều hoặc thiếu, sử dụng lâu không bơm thêm. Sai niêm kín, không xả.

- Ngoài thiết kế không phù hợp, nguyên nhân khác là bôi trơn, lắp đặt, nhiễm bẩn. Hoặc sử dụng mỡ không đúng cách, có thể là sự kết hợp của các yếu tố trên.

3. Ngăn ngừa hỏng hóc vòng bi, ổ trục

Giữ mỡ mới sạch, không bị nhiêm bẩn. Sử dụng đúng mỡ. Thiết lập và theo dõi khối lượng và thời gian bảo dưỡng thích hợp.

Tra mỡ bổ sung: Nhìn thấy mỡ tốt thoát ra khỏi niêm phớt. Đặt một lỗ xả cho các bộ phận quan trọng và khó tiếp cận. Mở lỗ xả khi bôi mỡ và để mở khoảng 15 phút. Kiểm soát nhiệt độ nếu cần thiết.

Nguồn: sưu tầm

Cách dầu nhớt tổng hợp cho xe động cơ Turbo
19 05 2022
Một giải pháp là dầu nhớt tổng hợp rất ổn định và bền nhiệt.
Các dấu hiệu cho biết động cơ hoạt động quá nóng
18 05 2022
Theo kinh nghiệm lái xe ô tô, dưới đây là ba dấu hiệu phổ biến cho thấy ô tô quá nóng cần kiểm tra:
Nhiệt độ sôi là gì
16 05 2022
Nước sôi ở 100 ° C và nhiệt độ không tăng ngay cả khi nhiệt được cung cấp liên tục. Ngược lại, tốc độ bay hơi phụ thuộc vào diện tích bề mặt, có nghĩa là diện tích càng lớn thì quá trình này càng...
Dầu nhớt xe máy phù hợp với động cơ của bạn
14 05 2022
Dầu nhớt là thành phần rất quan trọng của động cơ xe máy và một số thiết bị máy móc khác. Vì thế lựa chọn dầu nhớt phù hợp, giúp tăng tuổi thọ của động cơ trong mọi điều kiện khắc nghiệt.
Có thể thay dầu động cơ bằng dầu thủy lực không?
12 05 2022
Một thực tế phổ biến trong các ngành công nghiệp xây dựng và khai thác mỏ là sử dụng dầu nhớt động cơ SAE như SAE 10, SAE 20 hoặc SAE 30 với xếp hạng API thấp nhất để thay thế cho dầu thủy lực ISO 32,...
Danh mục sản phẩm