Dầu nhớt (nhờn) là gì và nên chọn nhớt 30 hay 40?

Dầu nhớt (nhờn) là gì và nên chọn nhớt 30 hay 40?

Dầu nhớt (nhờn) là gì và nên chọn nhớt 30 hay 40?

10:36 - 17/08/2021

Dầu nhớt là gì? Dầu nhờn (còn được gọi là nhớt) được khai thác từ dầu mỏ, có chức năng bôi trơn động cơ và máy móc công nghiệp. Nhớt bôi trơn được xem như là máu của động cơ, máu mà không đạt chuẩn thì động cơ sẽ rất nhanh xuống cấp.

Điều gì xảy ra nếu không thay dầu cho ô tô/xe máy?
Thời điêm nào cần thay nhớt cho xe hơi: Dễ mà khó?
Dầu hộp số tự động xe hơi - kiểm tra và bảo dưỡng
5 dấu hiệu nhận biết hệ thống làm mát ôtô gặp trục trặc
Nguyên lý hoạt động của thắng dầu xe tải

 

Ngoài chức năng bôi trơn, dầu nhớt còn giúp giảm ma sát giữa các bộ phận bên trong động cơ, tản nhiệt, làm kín bề mặt xylanh piston, làm sạch, chống oxy hóa…

Nhớt được phân làm 2 loại: Đơn cấp và Đa cấp. 

Nhớt đơn cấp chỉ sử dụng được ở một môi trường không lạnh, và sử dụng cho các loại máy công nghiệp vận hành liên tục. Ví dụ: SAE40, SAE50, SAE60

Nhớt đơn cấp thường bị cứng khi ở nhiệt độ lạnh, thế nên rất khó khởi động và bây giờ không sử dụng cho động cơ ô tô.

Nhớt đa cấp là loại nhớt thường được sử dụng hiện nay. Gồm có các loại: nhớt khoáng, nhớt bán tổng hợp, nhớt tổng hợp, tổng hợp toàn phần, tổng hợp toàn phần từ gốc nhóm 5.

- Nhớt khoáng (Mineral): Là nhớt được tinh lọc từ dầu thô, thường là từ các gốc nhóm 2, 3. Loại này thường rẻ và trung bình chạy 5.000Km. Các hãng thường chọn loại này cho xe đang trong quá trình chạy roda.

- Nhớt tổng hợp (Synthetic): Thường được tổng hợp từ dầu gốc nhóm 3, 4. Được tổng hợp thêm các phụ gia có lợi cho động cơ. Sử dụng trong khoảng 10.000km.

- Nhớt bán tổng hợp (semi-synthetic): Được tổng hợp khi pha trộn giữa nhớt khoáng và nhớt tổng hợp. Trong đó nhớt tổng hợp chiếm 10%. Loại này có ưu điểm là giá thành vừa phải, chạy được khoảng 7.000km.

- Nhớt tổng hợp toàn phần (fully synthetic): thường được tổng hợp từ nhóm 3, 4. Tổng hợp đầy đủ các phụ gia có lợi nhất cho động cơ, kéo dài thời gian sử dụng. Tuy nhiên cũng chỉ nên sử dụng trong khoảng 10.000km hoặc hơn 1 chút.

- Dầu tổng hợp từ nhóm 5: Loại này có liên kết phân tử cực kỳ bền, độ bôi trơn rất tốt nhưng đắt. Có các loại phổ biến hiện nay như: Castrol Edge, Mobil 1 Extended Performance…

Các chỉ số nhớt thường gặp

Các chỉ số thường gặp của nhớt đa cấp là: SAE, API, ACEA.

SAE: được gọi là độ nhớt. Là chỉ số thường được đưa ra xem xét khi lựa chọn dầu nhớt. Nhìn chỉ số của SAE chúng ta có thể đọc được độ nhớt 20, 30, 40 hay 50, hay nhớt này có hoạt động tốt ở nhiệt độ lạnh không.

Ví dụ:

- SAE 5W30, đây là loại phổ thông mà mọi hãng xe mới đều đề xuất sử dụng. Nhớt này có khả năng hoạt động ở nhiệt độ lạnh tốt tại -25 độ C, có độ nhớt là 30 ở khoảng 80 độ C.

- SAE 10W40, đây cũng là loại phổ thông thường được sử dụng cho xe đã sử dụng trên 10 vạn hoặc cho các loại máy dầu, tải nặng… Có khả năng hoạt động tốt ở nhiệt độ -20 độ C và có độ nhớt là 40 ở khoảng 80 độ C.

- Nhiệt độ làm việc của động cơ theo tiêu chuẩn của các nhà sản xuất xe hơi là 80 độ C đối với động cơ xăng và 90 độ C đối với động cơ dầu (đây là nhiệt độ của động cơ, không phải nhiệt độ của buồng đốt ). Động cơ máy dầu thường chịu tải lớn hơn nên thường phải chọn loại dầu có độ nhớt từ 40 trở lên. Nếu sử dụng nhầm sẽ dẫn tới động cơ diesel không đủ độ nhớt để động cơ hoạt động và làm mất công suất của động cơ. Ngược lại, động cơ xăng sẽ bị nặng và ì máy vì nhớt quá đặc. Việc sử dụng nhầm sẽ không gây ra hậu quả nghiêm trọng, tuy nhiên nên lựa chọn đúng loại nhớt phù hợp để động cơ hoạt động tối ưu.

- Việc chọn độ nhớt 30 hay 40 cho động cơ xăng cũng vậy. Những chiếc xe mới chỉ nên sử dụng độ nhớt 30 hoặc theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Nhưng khi động cơ đã già, các chi tiết không còn khít, xe của bạn giống như đang phải tải nặng vậy, lúc này cần tăng độ nhớt lên 40. Xe chạy được tầm 10 vạn trở lên hoặc 15 vạn là có thể tăng độ nhớt, tuỳ thuộc vào người đi có giữ xe và thường xuyên tải nặng hay không. Việc tăng độ nhớt lên 40 đối với các xe đã có tuổi không làm giảm công suất của động cơ, ngược lại còn chống giảm công suất của động cơ. Hoặc không tăng độ nhớt lên 40 thì bạn có thể lựa chọn sản phẩm có độ nhớt 30 nhưng là tổng hợp toàn phần cao cấp từ dầu gốc nhóm 4 hoặc nhóm 5 (vì liên kết dầu của nhóm này bền vững hơn, bôi trơn tốt hơn ).

- API (American Petroleum Institute – hiệp hội dầu khí Hoa Kỳ ): Có thể coi là phẩm cấp của dầu nhờn.

- Dầu nhờn sử dụng cho động cơ xăng được ký hiệu bằng chữ S đứng trước. Các chữ cái sau chữ S càng xa chữ A trên bảng Alphabet thì cấp độ dầu càng cao, sử dụng càng có lợi cho động cơ. Bạn nên lựa chọn loại cho xe chạy máy xăng hiện nay là SL, SM, SN.

- Dầu nhờn sử dụng cho động cơ Diesel được ký hiệu bằng chữ C đứng trước. Các chữ cái sau chữ C càng xa chữ A và có số càng lớn thì cấp độ nhớt càng cao. Các phẩm cấp phổ thông cho các loại xe chạy máy Diesel hiện nay là CF-4, CG-4, CH-4, CI-4, CJ-4, CK-4

- Nếu trên thông số nhớt có cả Sx/Cy thì có nghĩa loại dầu đó sử dụng được cả cho động cơ máy xăng và động cơ máy Diesel. Còn nếu chỉ có một trong 2 thông số thì Sx (chỉ sử dụng cho động cơ máy xăng) hoặc Cy ( chỉ sử dụng cho máy Diesel).

Ví dụ: API SN/CF có nghĩa là loại nhớt này có phẩm cấp dầu cho máy xăng rất cao “SN” và sử dụng được cho cả máy dầu ở mức trung bình “CF”.

- ACEA (Hiệp hội các nhà sản xuất xe ô tô Châu Âu ): Các sản phẩm dầu nhớt có xuất xứ từ Châu Âu hoặc sản xuất theo tiêu chuẩn của hãng xe Châu Âu thường có thêm chỉ số ACEA để phân biệt cấp độ và dùng cho các động cơ khác nhau.

- Nhớt cho động cơ xăng bạn nên chọn là A3, A5. Còn động cơ diesel thì nên chọn B3, B4, B5. Động cơ xăng và Diesel có bộ xử lý khí thải EURO 4, 5 sử dụng loại C3, C4. Động cơ vận tải và máy công nghiệp thường từ E3, E5, E7, E9. Các cấp độ còn lại cơ bản đã cũ và không còn phù hợp với các loại động cơ đời mới.

- Ví dụ: ACEA E3/A3/B4 có nghĩa loại dầu này sử dụng được cho động cơ tải hạng nhẹ “E3”, động cơ xăng ở mức tốt “A3” và động cơ Diesel ở mức tốt “B4”. Hoặc chỉ có một mình E2 hay A3 hay B4 ghi bên cạnh ACEA thì loại đó chỉ sử dụng cho động cơ phù hợp với ô trên.

Thông thường các loại nhớt có nguồn gốc từ Châu Âu thường ghi thêm chỉ số của ACEA lên can dầu.

- Các hãng sản xuất xe hơi cũng đã có những đề xuất sử dụng độ nhớt phù hợp với động cơ của mình. Hoặc cùng một hãng xe cũng có những đề xuất khác nhau cho từng dòng xe. Điều này phụ thuộc vào vật liệu chế tạo động cơ của từng xe, vật liệu khác nhau dẫn tới giãn nở vì nhiệt cũng khác nhau nên cần loại dầu phù hợp. Hoặc những xe có khung sườn siêu nặng cũng cần độ nhớt cao. Ngoài ra vị trí địa lý của từng vùng cũng cần tham khảo khi chọn loại nhớt cho động cơ.

Tại sao cùng là nhớt khoáng hoặc nhớt tổng hợp nhưng lại khác nhau về giá?

- Đầu tiên là định nghĩa dầu tổng hợp bây giờ rất không rõ ràng. Không có quy định cụ thể cho định nghĩa tổng hợp, các hãng tự phân loại dựa trên các thành phần được tổng hợp vào dầu gốc. Có thể nói, các hãng tự đưa vào là dầu bán tổng hợp, tổng hợp hoặc tổng hợp toàn phần.

- Thứ hai phải nói tới dầu đó sử dụng dầu gốc mấy. Có những sản phẩm chỉ sử dụng nhóm 2 thấp cấp để làm dầu tổng hợp hoặc bán tổng hợp. Trong khi các hãng dầu có uy tín sử dụng các loại nhóm gốc từ 3 trở lên. Vì thế giá thành của các loại này về cơ bản đã khác nhau.

- Thứ ba là nguồn gốc, xuất xứ. Các sản phẩm được sản xuất tại các nước phát triển có giá thành sản phẩm cao hơn các sản phẩm được sản xuất trong nước.

Nhìn chung bạn nên lựa chọn những loại dầu ít nhất từ bán tổng hợp trở lên và có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng để sử dụng cho xế yêu của mình.

Bán dầu nhớt tại đà nẵng - Nhà phân phối Minh Hưng Lợi là lựa chọn hoàn hảo trong từng sản phẩm của bạn. Nhanh tay gọi đến hotline 0905 0055 95 để được tư vấn miễn phí !